Phúc lợi
Hướng dẫn phúc lợi cho cư dân
Tổng quanY tếHưu tríThất nghiệpGia đìnhThuếNhà ởGiáo dụcNghỉ thai sản
Cập nhật lần cuối: 2026-05-09

Tổng quan hệ thống an sinh xã hội Mỹ (tính đến 2026; có thể thay đổi)

Hệ thống phúc lợi và an sinh xã hội của Mỹ có cấu trúc rất khác Hàn Quốc và châu Âu. Đây là hệ thống ba tầng: liên bang (federal) – bang (state) – người sử dụng lao động (employer), và phần lớn các quyền lợi cốt lõi được cung cấp qua người sử dụng lao động. Y tế, hưu trí, thất nghiệp, nghỉ phép… mỗi mảng do một chủ thể vận hành, và cùng một chương trình cũng có thể khác nhau lớn về điều kiện và mức tiền tùy theo bang.

Bức tranh lớn: ai chịu trách nhiệm gì

Vì cấu trúc nhiều tầng này, mất việc thường đồng nghĩa với mất luôn bảo hiểm y tế (có thể gia hạn tạm thời bằng COBRA, nhưng rất đắt).

Các bậc tư cách (góc nhìn người Việt Nam)

| Tư cách | Quyền chính | Hạn chế chính | | --- | --- | --- | | Sinh viên F-1 | Làm việc trong khuôn viên trường, OPT/CPT | Hầu hết không được Medicaid/SNAP/Section 8, bắt buộc bảo hiểm của trường | | Visa lao động H-1B/L-1… | Bảo hiểm y tế và 401(k) qua công ty, đóng Social Security | Có thể nhận bảo hiểm thất nghiệp nhưng khi visa hết hạn chỉ có 60 ngày grace; Medicaid hạn chế | | Thường trú nhân (Green Card) | Hầu hết phúc lợi liên bang (có quy tắc chờ 5 năm) | Một số bang miễn thời gian chờ; vẫn còn vài hạn chế so với công dân | | Công dân | Đủ điều kiện mọi phúc lợi, chịu thuế trên thu nhập toàn cầu | Vấn đề từ bỏ quốc tịch Việt Nam hoặc đa quốc tịch xét riêng |

Các điểm cốt lõi của hiệp định Hàn–Mỹ (cần lưu ý cho người Việt làm việc giữa hai nước)

Những điểm dễ nhầm lẫn

Cơ quan và website liên bang chính

Chi tiết từng mảng xem health/pension/unemployment/family/tax/housing/education/parental.md.